VĂN PHÒNG TƯ VẤN LUẬT HÌNH SỰ

Nhanh chóng - uy tín - chuyên nghiệp

Văn phòng tư vấn luật hình sự - Luật sư Quang Thái

Tội giết người

I. Tội giết người

Tội giết người là một trong những tội phạm gây nguy hiểm cao nhất cho xã hội và người phạm tội sẽ phải chịu hình phạt thích đáng với hành vi nguy hiểm họ gây ra.

Điều 93 Bộ Luật hình sự, tội giết người được quy định như sau:

1. Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a)  Giết nhiều người;

b) Giết phụ nữ mà biết là có thai;

c) Giết trẻ em;

d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;

đ) Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;

e) Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại phạm một tội rất nghiêm trọng  hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng;

Tư vấn pháp luật hình sự

g)  Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác;

h)  Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;

i)  Thực hiện tội phạm một cách man rợ;

k)  Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp;

l) Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người;

m) Thuê giết người hoặc giết  người thuê;

n)  Có tính chất côn đồ;

o)  Có tổ chức;

p)  Tái phạm nguy hiểm;

q) Vì động cơ đê hèn.

2. Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm.

3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ một năm đến năm năm.II. Các yếu tố cấu thành tội giết người.

II. Cấu thành tội giết người

-Vê mặt chủ quan: Lỗi của người phạm tội là cố ý. Có thể là lỗi cố ý trực tiếp hay lỗi cố ý gián tiếp.

+ Lỗi cố ý trực tiếp: Người phạm tội thấy trước hậu quả chết người có thể xảy ra, nhưng vì mong muốn hậu quả đó xảy ra nên đã thực hiện hành vi phạm tội. Ví dụ như dùng súng trực tiếp bắn vào đầu hoặc tim của nạn dẫn đến tử vong.

+ Lỗi cố ý gián tiếp: Người phạm tội nhận thức được hành vi của mình có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của người khác, thấy trước hậu quả chết người có thể xảy ra, nhưng để đạt được mục đích của mình nên đã có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra (có ý thức chấp nhận hậu quả đó). Ví dụ trường hợp biết nạn nhân không biết bơi, người thực hiện hành vi phạm tội đã đẩy nạn nhân ngã xuống hồ bơi, sông hồ để nạn nhân chết đuối.

-Về mặt khách quan: Hành vi khách quan của tội giết người có thể là hành vi hành động như: bóp cổ, đấm đá, bẻ cổ, bịt miệng, mũi ...hay sử dụng vũ khí hoặc các chất độc tác động lên người khác (đâm, chém, bắn, bỏ thuốc độc v.v). Hành vi khách quan của tội giết người còn có thể là không hành động. Đó là các trường hợp chủ thể có nghĩa vụ phải hành động, phải làm những việc cụ thể nhất định để đảm bảo sự an toàn về tính mạng của người khác nhưng chủ thể đã không hành động và là nguyên nhân gây ra cái chết của nạn nhân. Ví dụ: Người mẹ cố ý không cho con bú dẫn đến đứa trẻ bị chết là một trường hợp của không hành động. Hành vi giết người còn có thể thực hiện thông qua hành động của người không có năng lực trách nhiệm hình sự, ví dụ: một người đã thành niên xúi giục một cậu bé dưới 14 tuổi thực hiện hành vi giết người, thì hành vi xúi giục đó được coi là hành vi giết người và người có hành vi xúi giục là người thực hành trong tội giết người.

-Về mặt chủ thể: Chủ thể của tội giết người là chủ thể thường, nghĩa là những người có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi luật định đều có khả năng trở thành chủ thể của tội giết người. Theo quy định của Bộ luật hình sự, thì người từ đủ 14 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự về tội rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng. Từ 16 tuổi trở lên: Chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm.

-Về mặt khách thể: Khách thể của tội giết người là quyền được tôn trọng và bảo vệ tính mạng của con người (đang sống). Ghi chú: Thai nhi không được xem là một con người đang sống cho đến khi được sinh ra và còn sống. Cho nên việc "giết" một bào thai không được xem là hành vi giết người mà chỉ được xem là hành vi cố ý gây thương tích hoặc là tình tiết tăng nặng trong trường hợp giết người là phụ nữ mà biết là ngươi đó đang mang thai.

III. Hình phạt đối với tội giết người

Tội giết người là tội phạm nguy hiểm cho xã hội với mức hình phạt thấp nhất là 7 năm tù và cao nhất là hình phạt tử hình. Như vậy tội giết người được pháp luật quy định là tội rất nguy hiểm và tội đặc biệt nguy hiểm. Dựa vào mức độ nguy hiểm của hành vi, hậu quả mà pháp luật quy định các khung hình phạt sau đây:

1.Phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình khi hành vi giết người thuộc tội rất nghiêm trọng và tội đặc biệt nghiêm trọng. Hành vi giết người có các tình tiết tăng nặng sau đây:

a)  Giết nhiều người;

b) Giết phụ nữ mà biết là có thai;

c) Giết trẻ em;

d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;

đ) Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;

e) Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại phạm một tội rất nghiêm trọng  hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng;

g)  Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác;

h)  Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;

i)  Thực hiện tội phạm một cách man rợ;

k)  Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp;

l) Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người;

m) Thuê giết người hoặc giết  người thuê;

n)  Có tính chất côn đồ;

o)  Có tổ chức;

p)  Tái phạm nguy hiểm;

q) Vì động cơ đê hèn.

2. Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm. Đây là khung hình phạt áp dụng đối với tôi phạm rất nghiêm trọng.

3. Hình phạt bổ sung: Ngoài việc phải chịu các hình phạt chính như trên thì người phạm tội còn phải chịu các hình phạt bổ sung như: bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ một năm đến năm năm.

IV. Liên hệ luật sư tư vấn pháp luật hình sự

Lĩnh vực tư vấn pháp luật hình sự là một trong những lĩnh vực mà chúng tôi tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên sâu. Lĩnh vực này do nhóm Luật sư về hình sự phụ trách tư vấn và tham gia tranh tụng. Với kinh nghiệm và hiểu biết của chúng tôi, Văn phòng luật sư Quang Thái cam kết sẽ tư vấn và đưa ra giải pháp toàn diện nhất cho Quý khách. Đồng thời, chúng tôi sẽ thực hiện việc bào chữa và bảo vệ tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho quý khách.

  • Liên hệ trực tiếp Luật sư tư vấn luật: số 12, đường Mạc Đĩnh Chi, phường Đakao, Quận 1, TP HCM

Ngoài ra, Văn phòng luật chúng tôi còn cung cấp các dịch vụ tư vấn luật lĩnh vực khác như tư vấn pháp luật dân sự, tư vấn luật kinh tế, (tư vấn luật doanh nghiệp và thương mại), tư vấn luật đầu tư, tư vấn luật sở hữu trí tuệtư vấn pháp luật đất đai, tư vấn luật lao độngtư vấn luật hôn nhân, tư vấn thủ tục ly hôn, tư vấn pháp luật thừa kế...

Hãy liên hệ chúng tôi để được Luật sư tư vấn nhanh chóng, kịp thời vấn đề pháp lý của Quý khách.


Bài viết liên quan
Pháp luật hình sự là gì?

Pháp luật hình sự là gì?

Tại Điều 1. Nhiệm vụ của Bộ luật hình sự Bộ Luật hình sự quy định: Bộ luật hình sự có nhiệm vụ bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, quyền làm chủ của nhân dân, bảo vệ quyền bình đẳng giữa đồng bào các dân tộc, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức, bảo vệ trật tự pháp luật xã hội chủ ...

Tội phạm hình sự

Tội phạm hình sự

Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hoá....

Quy định của pháp luật về pháp luật hình sự

Quy định của pháp luật về pháp luật hình sự

Tội phạm quy định tại Bộ luật hình sự là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, ...

Xem tất cả »


© 2014 - Bản quyền Văn Phòng Luật Sư Quang Thái

Đặt lịch