VĂN PHÒNG TƯ VẤN LUẬT HÌNH SỰ

Nhanh chóng - uy tín - chuyên nghiệp

Văn phòng tư vấn luật hình sự - Luật sư Quang Thái

Thủ tục tạm giữ hình sự

I.Thủ tục tạm giữ hình sự

- Người bị tạm giữ: Người bị tạm giữ là người bị bắt trong trường hợp khẩn cấp, phạm tội quả tang, người bị bắt theo quyết định truy nã hoặc người phạm tội tự thú, đầu thú và đối với họ đã có quyết định tạm giữ.

-  Người bị tạm giữ có quyền:

a) Được biết lý do mình bị tạm giữ;

b) Được giải thích về quyền và nghĩa vụ;

c) Trình bày lời khai;

d) Tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa;

đ) Đưa ra tài liệu, đồ vật, yêu cầu;

e) Khiếu nại về việc tạm giữ, quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

(Theo Điều 48 BLTTHS)

II. Thủ tục bắt khẩn cấp

Căn cứ để bắt khẩn cấp được qui định tại khoản 1 Điều 81 Bộ Luật tố tụng hình sự:

a) Khi có căn cứ để cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

b) Khi người bị hại hoặc người có mặt tại nơi xảy ra tội phạm chính mắt trông thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn;

c) Khi thấy có dấu vết của tội phạm ở người hoặc tại chỗ ở của người bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu huỷ chứng cứ.

Những người có thẩm quyền ra lệnh bắt khẩn cấp được qui định tại khoản 2 Điều 81 Bộ Luật tố tụng hình sự:

a) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp;

b) Người chỉ huy đơn vị quân đội độc lập cấp trung đoàn và tương đương; người chỉ huy đồn biên phòng ở hải đảo và biên giới;

c) Người chỉ huy tàu bay, tàu biển, khi tàu bay, tàu biển đã rời khỏi sân bay, bến cảng.

Nội dung lệnh bắt và việc thi hành lệnh bắt người trong trường hợp khẩn cấp phải theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 80, Điều 84, Điều 85 của Bộ luật Tố tụng hình sự:

Lệnh bắt phải ghi rõ ngày, tháng, năm, họ tên, chức vụ của người ra lệnh; họ tên, địa chỉ của người bị bắt và lý do bắt. Lệnh bắt phải có chữ ký của người ra lệnh và có đóng dấu.

Người thi hành lệnh phải đọc lệnh, giải thích lệnh, quyền và nghĩa vụ của người bị bắt và phải lập biên bản về việc bắt.

Biên bản phải ghi rõ ngày, giờ, tháng, năm, địa điểm bắt, nơi lập biên bản; những việc đã làm, tình hình diễn biến trong khi thi hành lệnh bắt, những đồ vật, tài liệu bị tạm giữ và những khiếu nại của người bị bắt.

Biên bản phải được đọc cho người bị bắt và những người chứng kiến nghe. Người bị bắt, người thi hành lệnh bắt và người chứng kiến phải cùng ký tên vào biên bản, nếu ai có ý kiến khác hoặc không đồng ý với nội dung biên bản thì có quyền ghi vào biên bản và ký tên.

Khi tiến hành bắt người tại nơi người đó cư trú phải có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn và người láng giềng của người bị bắt chứng kiến. Khi tiến hành bắt người tại nơi người đó làm việc phải có đại diện cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc chứng kiến. Khi tiến hành bắt người tại nơi khác phải có sự chứng kiến của đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi tiến hành bắt người.

Người ra lệnh bắt phải thông báo ngay cho gia đình người đã bị bắt, chính quyền xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó cư trú hoặc làm việc biết. Nếu việc thông báo cản trở quá trình điều tra thì sau khi cản trở đó không còn nữa, người ra lệnh bắt phải thông báo ngay.

Về biện pháp tạm giữ trong trường hợp này. Điều 86 Bộ luật Tố tụng hình sự quy định như sau:

Người có thẩm quyền ra lệnh tạm giữ trong trường hợp này là Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra công an cấp huyện.

Quyết định tạm giữ phải ghi rõ lý do tạm giữ, ngày hết hạn tạm giữ và phải giao cho người bị tạm giữ một bản. Người thi hành quyết định tạm giữ phải giải thích quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ quy định tại Điều 48 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Trong thời hạn 12 giờ, kể từ khi ra quyết định tạm giữ, quyết định tạm giữ phải được gửi cho Viện Kiểm sát cùng cấp. Nếu xét thấy việc tạm giữ không có căn cứ hoặc không cần thiết thì Viện Kiểm sát ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm giữ và người ra quyết định tạm giữ phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ.

III. Liên hệ luật sư tư vấn pháp luật hình sự

Lĩnh vực tư vấn luật hình sự là một trong những lĩnh vực mà chúng tôi tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên sâu. Lĩnh vực này do nhóm Luật sư về hình sự phụ trách tư vấn và tham gia tranh tụng. Với kinh nghiệm và hiểu biết của chúng tôi, Văn phòng luật sư Quang Thái cam kết sẽ tư vấn và đưa ra giải pháp toàn diện nhất cho Quý khách. Đồng thời, chúng tôi sẽ thực hiện việc bào chữa và bảo vệ tốt nhất quyền lợi hợp pháp cho quý khách.

  • Liên hệ trực tiếp Luật sư tư vấn: số 12, đường Mạc Đĩnh Chi, phường Đakao, Quận 1, TP HCM

Ngoài ra, Văn phòng luật chúng tôi còn cung cấp các dịch vụ tư vấn luật lĩnh vực khác như tư vấn luật dân sự, tư vấn luật kinh tế, (tư vấn luật doanh nghiệp và thương mại), tư vấn luật đầu tư, tư vấn luật sở hữu trí tuệ, tư vấn luật đất đai, tư vấn luật lao động, tư vấn luật hôn nhân gia đình, tư vấn thủ tục ly hôn...

Hãy liên hệ chúng tôi để được Luật sư tư vấn nhanh chóng, kịp thời vấn đề pháp lý của Quý khách.


Bài viết liên quan
Thủ  tục phúc  thẩm vụ án hình sự

Thủ tục phúc thẩm vụ án hình sự

Thủ tục phúc thẩm vụ án hình sự I.Căn cứ mở phiên tòa phúc thẩm vụ án hình sự Xét xử phúc thẩm là việc Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án hoặc xét lại quyết định sơ thẩm mà bản án, quyết định sơ thẩm đối với vụ án đó chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo hoặc kháng nghị

Thủ tục phiên tòa hình sự sơ thẩm

Thủ tục phiên tòa hình sự sơ thẩm

Sau khi có quyết định truy tố của Viện Kiểm sát thì tòa án sẽ thụ lý vụ việc và tiến hành xét xử theo trình tự thủ tục quy định tại phiên tòa.

Căn cứ khởi tố vụ án hình sự

Căn cứ khởi tố vụ án hình sự

Chỉ được khởi tố vụ án hình sự khi đã xác định có dấu hiệu tội phạm. Việc xác định dấu hiệu tội phạm dựa trên những cơ sở sau đây:

Thủ tục kháng cáo hình sự

Thủ tục kháng cáo hình sự

- Người kháng cáo phải gửi đơn đến Tòa án đã xử sơ thẩm hoặc tòa án cấp phúc thẩm. Trong trường hợp bị cáo đang bị tạm giam, Ban giám thị trại tạm giam phải bảo đảm cho bị cáo thực hiện quyền kháng cáo. Người kháng cáo cũng có thể trình bày trực tiếp với Tòa án đã xử sơ thẩm về việc kháng cáo. Tòa án phải lập biên bản về ...

Pháp luật tố tụng hình sự

Pháp luật tố tụng hình sự

Bộ luật tố tụng hình được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông ngày 26/11/2003 gồm 36 Chương, 346 Điều, quy định trình tự thủ tục khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ giữa các cơ quan tiến hành tố tụng; nhiệm vụ quyền ...

Xem tất cả »


© 2014 - Bản quyền Văn Phòng Luật Sư Quang Thái

Đặt lịch